Chào mừng quý khách

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

    TRA TỪ ĐIỂN ONLINE


    Tra theo từ điển:



    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_3_te_bao.flv Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv Wina.jpg Chang_luoi.flv Num_tuyen_to.flv Doi_kim_doi_chan_xuc_giac.flv Em_co_biet.flv 000f3fb6.flv IMAG0814.jpg Images_1.jpg Diendanhaiduongcom19072_1.jpg Tim_lai_nguoi_xua.swf To_quoc_goi_ten_minh122.swf 2010.jpg IMAG0309.jpg Images_8.swf Qua_trinh_nguyen_phan__Sinh_Hoc_92.flv Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan.swf Cay_nap_am.jpg DroseraburmanniiVahl.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    What time ???

    Thực vật

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Tây Phụng (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:45' 19-11-2009
    Dung lượng: 884.5 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Thực vật
    Thời điểm hóa thạch: Giữa/cuối kỷ Ordovic – Gần đây

    
    Lá lược của cây dương xỉ
    Phân loại khoa học
    Vực (domain): Eukaryota
    Giới (regnum): Plantae
    Haeckel, 1866

    Các ngành
    Tảo lục
    Chlorophyta
    Charophyta
    Embryophyta (Thực vật có phôi)
    Bryophyta (Thực vật không mạch)
    Marchantiophyta – Rêu tản, địa tiền
    Anthocerotophyta – Rêu sừng
    Bryophyta – Rêu "thật"
    Tracheophyta (Thực vật có mạch)
    †Rhyniophyta
    †Zosterophyllophyta
    Lycopodiophyta – Thông đất, thạch tùng
    †Trimerophytophyta
    Equisetophyta – Tháp bút, mộc tặc
    Pteridophyta – Dương xỉ "thật"
    Psilotophyta – Quyết lá thông
    Ophioglossophyta – Dương xỉ lưỡi rắn
    Spermatophyta (Thực vật có hạt)
    †Pteridospermatophyta – Dương xỉ có hạt
    Pinophyta – Thực vật quả nón
    Cycadophyta – Tuế
    Ginkgophyta – Bạch quả
    Gnetophyta – Dây gắm
    Magnoliophyta – Thực vật có hoa

    Thực vật là những sinh vật có khả năng tạo cho mình chất dinh dưỡng từ những hợp chất vô cơ đơn giản và xây dựng thành những phần tử phức tạp nhờ quá trình quang hợp, diễn ra trong lạp lục của thực vật. Như vậy thực vật chủ yếu là các sinh vật tự dưỡng. Quá trình quang hợp sử dụng năng lượng ánh sáng được hấp thu nhờ sắc tố màu lục - Diệp lục có ở tất cả các loài thực vật (không có ở động vật) và nấm là một ngoại lệ, dù không có chất diệp lục nhưng nó thu được các chất dinh dưỡng nhờ các chất hữu cơ lấy từ sinh vật khác hoặc mô chết. Thực vật còn có đặc trưng bởi có thành tế bào bằng xenluloza (không có ở động vật). Thực vật không có khả năng chuyển động tự do ngoại trừ một số thực vật hiển vi có khả năng chuyển động được. Thực vật còn khác ở động vật là chúng phản ứng rất chậm với sự kích thích, sự phản ứng lại thường phải đến hàng ngày và chỉ trong trường hợp có nguồn kích thích kéo dài.

    Thực vật là một nhóm chính các sinh vật, bao gồm các sinh vật rất quen thuộc như cây gỗ, cây hoa, cây cỏ, dương xỉ hay rêu. Khoảng 350.000 loài thực vật, được xác định như là thực vật có hạt, rêu, dương xỉ và các dạng gần giống như dương xỉ, đã được ước tính là đang tồn tại. Vào thời điểm năm 2004, khoảng 287.655 loài đã được nhận dạng, trong đó 258.650 loài là thực vật có hoa và 15.000 loài rêu.

    Aristotle phân chia sinh vật ra thành thực vật, nói chung là không di chuyển được, và động vật. Trong hệ thống của Linnaeus, chúng trở thành các giới Vegetabilia (sau này là Plantae) và Animalia. Kể từ đó trở đi, một điều trở nên rõ ràng là giới thực vật như trong định nghĩa nguyên thủy đã bao gồm vài nhóm không có quan hệ họ hàng gì, và người ta đã loại nấm và một vài nhóm tảo ra để tạo thành các giới mới. Tuy nhiên, chúng vẫn còn được coi là thực vật trong nhiều ngữ cảnh. Thực vậy, bất kỳ cố gắng nào nhằm làm cho "thực vật" trở thành một đơn vị phân loại đơn duy nhất đều chịu một số phận bi đát, do thực vật là một khái niệm được định nghĩa một cách gần đúng, không liên quan với các khái niệm được cho là đúng của phát sinh loài, mà phân loại học hiện đại đang dựa vào nó.
    Quang hợp
    
    Lá cây: nơi thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật.

    Quang hợp là quá trình thu nhận năng lượng ánh sáng Mặt trời của thực vật, tảo và một số vi khuẩn để tạo ra hợp chất hữu cơ phục vụ bản thân cũng như làm nguồn thức ăn cho hầu hết các sinh vật trên Trái đất. Trong các chuỗi thức ăn tự nhiên, các sinh vật quang dưỡng (sống nhờ nguồn năng lượng do quang hợp) thường là những mắt xích đầu tiên; nghĩa là các sinh vật còn lại đều sử dụng sản phẩm của quá trình quang hợp phục vụ nhu cầu dinh dưỡng của chúng. Do vậy, quang hợp là chuỗi phản ứng hóa học quan trọng bậc nhất trên Trái đất, vì nó tạo năng lượng cho sự sống trong sinh quyển. Quá trình quang hợp cũng sản sinh ra khí ôxy, tạo nên một bầu khí quyển chứa nhiều ôxy cho Trái đất, một bầu khí quyển vốn dĩ chỉ chứa nitơ và cácbônic trước khi có sinh vật quang dưỡng.

    Ở thực vật, quá trình quang hợp chủ yếu được thực hiện nhờ diệp lục (chlorophyll nghĩa là màu xanh lục). Sắc tố này thường chứa trong các bào quan gọi là lục lạp. Mặc dù, hầu hết các phần của nhiều loài thực vật đều có màu xanh, năng lượng của quá trình quang hợp chủ yếu được thu nhận từ lá. Một số loài vi khuẩn quang dưỡng không sử dụng chlorophyll của thực vật (
     
    Gửi ý kiến