Chào mừng quý khách

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

    TRA TỪ ĐIỂN ONLINE


    Tra theo từ điển:



    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_3_te_bao.flv Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv Wina.jpg Chang_luoi.flv Num_tuyen_to.flv Doi_kim_doi_chan_xuc_giac.flv Em_co_biet.flv 000f3fb6.flv IMAG0814.jpg Images_1.jpg Diendanhaiduongcom19072_1.jpg Tim_lai_nguoi_xua.swf To_quoc_goi_ten_minh122.swf 2010.jpg IMAG0309.jpg Images_8.swf Qua_trinh_nguyen_phan__Sinh_Hoc_92.flv Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan.swf Cay_nap_am.jpg DroseraburmanniiVahl.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    What time ???

    BD HSG sinh 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Tây Phụng (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:04' 31-12-2009
    Dung lượng: 244.5 KB
    Số lượt tải: 16
    Số lượt thích: 0 người
    ĐÈÂ CƯƠNG SINH 9

    I / CÁC QL DT MEN DEN
    1/Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của men den ?
    phương pháp gồm 2 nội dung cơ bản:
    Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản , rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
    Dùng toán học thống kê để phân tích các số liệu thu được . Từ đó rút ra qui luật di truyền các tính trạng
    2 / Một số khái niệm :
    Tính trạng : Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí, sinh hoá của sinh vật để giúp ta phân biệt giữa cá thể này với cá thể khác . VD thân cao , quả lục …
    Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.VD hạt trơn và hạt nhăn …
    Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể .
    Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể.
    Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau . VD AA , aa …
    Thể dị hợp : Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau . VD Aa , Bb …
    BDTH : Là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố, mẹ ( tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố mẹ )
    3 / Phát biểu nội dung qui luật phân li ? Men den giải thích qui luật này như thế nào ? Nêu ý nghĩa của qui luật phân li ?
    -Nội dung : Trong quá trình phát sinh giao tử , mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân livề 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P .
    -Men den giải thích :
    + sự phân li của cặp nhân tố di truyền qui định cặp tính trạng trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh là cơ chế di truyền các tính trạng
    -Ý nghĩa của ql phân li :
    + xác định tương quan trội – lặn để tập trung nhiều gen trội quí vào 1 kiểu gen tạo ra giống có giá trị kinh tế cao
    + tránh sự phân li tính trạng trong đó làm xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng tới năng suất
    4 / Thế nào là trội không hoàn toàn ? Cho ví dụ về lai một cặp tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn . Viết sơ đồ lai từ P đến F2 để minh hoạ . Giải thích vì sao có sự giống và khác nhau đó ?
    * Trội không hoàn toàn : là hiện tượng di truyền trong đó F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ , F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 :2 :1
    * Ví dụ :

    Trội hoàn toàn ( Đậu hà lan )
    Trội không hoàn toàn ( Hoa phấn )
    
    
    P : Hạt vàng x Hạt xanh
    F1: 100% hạt vàng
    F1 x F1 :
    F2 : 3/4 hạt vàng : 1/4 hạt xanh

    
    P : Hoa đỏ x Hoa trắng
    F1: 100% hoa hồng
    F1 x F1 :
    F2 : 1/4 hoa đỏ : 2/4 hoa hồng : 1/4 hoa trắng

    
    
    * Sơ đồ lai :
    Trội hoàn toàn ( Đậu hà lan )
    Trội không hoàn toàn ( Hoa phấn )
    
    
    P : Hạt vàng (AA) x Hạt xanh (aa)
    G : A a
    F1: 100% Aa
    F1 x F1 : Aa x Aa
    G : A , a ; A , a
    F2 : 1AA : 2Aa : 1aa
    3/4 hạt vàng : 1/4 hạt xanh

    
    P : Hoa đỏ (BB) x Hoa trắng (bb)
    G : B b
    F1: 100% (Bb)
    F1 x F1 : Bb x Bb
    G : B , b ; B , b
    F2 : 1BB : 2Bb : 1bb
    1/4 hoa đỏ : 2/4 hoa hồng : 1/4 hoa trắng

    
    * Giải thích :
    - P thuần chủng (có kiểu gen đồng hợp) nên chỉ cho một loại giao tử , do đó F1 chỉ có 1 kiểu gen duy nhất là Aa hay Bb . Vì vậy , F1 đều đồng tính .
    - F1 đều có kiểu gen dị hợp nên khi giảm phân cho 2 loại giao tử A và a hay B và b . Trên số lượng lớn , hai loại giao tử này có số lượng ngang nhau nên trong thụ tinh , sự kết hợp ngẫu nhiên đều cho ra 4 kiểu tổ hợp hợp tử với 3 kiểu gen với tỉ lệ 1AA : 2Aa : 1aa ( hay 1BB : 2Bb : 1bb ) .
    - Vì A át hoàn toàn a nên F1 thu được 100% Aa đều hạt vàng , F2
     
    Gửi ý kiến