kiểm tra 1 tiet sinh 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 15h:19' 14-10-2013
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 15h:19' 14-10-2013
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA HỌC 1 TIẾT
MÔN : SINH HỌC 7
Năm học: 2013 – 2014
MA TRẬN
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
MỞ ĐẦU
Nêu những điểm khác nhau giữa cơ thể động vật và thực vật
25.0đ = 10%
25.0đ = 100%
Ngành động vật nguyên sinh
Nêu đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi.
37.5đ = 15%
37.5đ= 100%
Ngành ruột khoang
- Nêu khái niệm về ngành ruột khoang . Kể tên một số đại diện.
Phân biệt cách sinh sản bằng phương thức mọc chồi của san hô và thủy tức.
50.0đ = 20%
25.0đ = 50%
25.0đ = 50%
Ngành giun tròn
Vòng đời của giun đũa.
- Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người
87.5đ = 35%
37.5đ = 42.9%
50.0đ = 57.1%
Ngành giun đốt
- Trình bày các bước mổ giun đất
Giải thích hiện tượng quan sát được
50.0đ = 20%
25.0đ = 50%
25.0đ = 50%
Tổng số câu: 8
4 câu
3 câu
1 câu
Tổng điểm: 250đ = 100%
125.0đ = 50.0%
100.0đ = 40.0%
25.0đ = 10.0%
II. ĐỀ THI
Câu 1:(87.5đ/3.5đ) Nêu vòng đời của giun đũa (dạng sơ đồ). Đề xuất các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người.
Câu 2:(25đ/1.0đ) Nêu những điểm khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật.
Câu 3:(37.5đ/1.5đ) Nêu đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi.
Câu 4:(25đ/1.0đ) Trình bày khái niệm về ngành ruột khoang. Kể tên một số đại diện của ngành ruột khoang.
Câu 5:(25đ/1.0đ) Phân biệt cách sinh sản bằng phương thức mọc chồi của san hô và thủy tức.
Câu 6:(25đ/1.0đ) Trình bày các bước mổ giun đất.
Câu 7:(25đ/1.0đ) Giải thích vì sao cây trồng ở đất có nhiều giun đất lại tốt hơn cây trồng ở những đất không có giun?
III. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Câu
Đáp án
Điểm
1
(Vòng đời của giun đũa:
Giun đũa trứng ấu trùng thức ăn ấu trùng
(ruột non người) (trong trứng) (ruột non)
Qua máu, gan, tim, phổi
(Các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người:
- Giữ vệ sinh môi trường sống xung quanh;
- Ăn uống hợp vệ sinh: ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn; không uống nước lã, rửa sạch rau sống (ngâm muối), diệt ruồi, muỗi;
- Không dùng phân sống để tưới rau, hoa màu;
- Rửa tay sạch sau khi làm đất, trồng cây, không cho trẻ em nghịch đất bẩn;
- Tẩy giun định kì (6 tháng/1 lần).
87.5đ /3.5đ
37.5đ/1.5đ
Mỗi giai đoạn đúng được 7.5đ
50.0đ/2.0đ
10.0đ
10.0đ
10.0đ
10.0đ
10.0đ
2
Sự khác nhau giữa cơ thể động vật và thực vật:
Động vật
Thực vật
- Tế bào không có thành xenlulozo
- Sống dị dưỡng
- Có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giác quan
- Tế bào có thành xenlulozo
- sống tự dưỡng
- Không có khả năng di chuyển
- Không có hệ thần kinh và giác quan
25.0đ/1.0đ
6.25đ
6.25đ
6.25đ
6.25đ
3
* Dinh dưỡng của trùng roi:
- Nơi có ánh sáng: tự dưỡng như thực vật
- Ở tối lâu ngày: Dị dưỡng nhờ đồng hóa các chất hữu cơ hòa tan do các sinh vật khác chết phân hủy ra.
* Sinh sản của trùng roi: Phân đôi theo chiều dọc cơ thể: nhân phân đôi trước, tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan.
37
MÔN : SINH HỌC 7
Năm học: 2013 – 2014
MA TRẬN
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
MỞ ĐẦU
Nêu những điểm khác nhau giữa cơ thể động vật và thực vật
25.0đ = 10%
25.0đ = 100%
Ngành động vật nguyên sinh
Nêu đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi.
37.5đ = 15%
37.5đ= 100%
Ngành ruột khoang
- Nêu khái niệm về ngành ruột khoang . Kể tên một số đại diện.
Phân biệt cách sinh sản bằng phương thức mọc chồi của san hô và thủy tức.
50.0đ = 20%
25.0đ = 50%
25.0đ = 50%
Ngành giun tròn
Vòng đời của giun đũa.
- Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người
87.5đ = 35%
37.5đ = 42.9%
50.0đ = 57.1%
Ngành giun đốt
- Trình bày các bước mổ giun đất
Giải thích hiện tượng quan sát được
50.0đ = 20%
25.0đ = 50%
25.0đ = 50%
Tổng số câu: 8
4 câu
3 câu
1 câu
Tổng điểm: 250đ = 100%
125.0đ = 50.0%
100.0đ = 40.0%
25.0đ = 10.0%
II. ĐỀ THI
Câu 1:(87.5đ/3.5đ) Nêu vòng đời của giun đũa (dạng sơ đồ). Đề xuất các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người.
Câu 2:(25đ/1.0đ) Nêu những điểm khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật.
Câu 3:(37.5đ/1.5đ) Nêu đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi.
Câu 4:(25đ/1.0đ) Trình bày khái niệm về ngành ruột khoang. Kể tên một số đại diện của ngành ruột khoang.
Câu 5:(25đ/1.0đ) Phân biệt cách sinh sản bằng phương thức mọc chồi của san hô và thủy tức.
Câu 6:(25đ/1.0đ) Trình bày các bước mổ giun đất.
Câu 7:(25đ/1.0đ) Giải thích vì sao cây trồng ở đất có nhiều giun đất lại tốt hơn cây trồng ở những đất không có giun?
III. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Câu
Đáp án
Điểm
1
(Vòng đời của giun đũa:
Giun đũa trứng ấu trùng thức ăn ấu trùng
(ruột non người) (trong trứng) (ruột non)
Qua máu, gan, tim, phổi
(Các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người:
- Giữ vệ sinh môi trường sống xung quanh;
- Ăn uống hợp vệ sinh: ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn; không uống nước lã, rửa sạch rau sống (ngâm muối), diệt ruồi, muỗi;
- Không dùng phân sống để tưới rau, hoa màu;
- Rửa tay sạch sau khi làm đất, trồng cây, không cho trẻ em nghịch đất bẩn;
- Tẩy giun định kì (6 tháng/1 lần).
87.5đ /3.5đ
37.5đ/1.5đ
Mỗi giai đoạn đúng được 7.5đ
50.0đ/2.0đ
10.0đ
10.0đ
10.0đ
10.0đ
10.0đ
2
Sự khác nhau giữa cơ thể động vật và thực vật:
Động vật
Thực vật
- Tế bào không có thành xenlulozo
- Sống dị dưỡng
- Có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giác quan
- Tế bào có thành xenlulozo
- sống tự dưỡng
- Không có khả năng di chuyển
- Không có hệ thần kinh và giác quan
25.0đ/1.0đ
6.25đ
6.25đ
6.25đ
6.25đ
3
* Dinh dưỡng của trùng roi:
- Nơi có ánh sáng: tự dưỡng như thực vật
- Ở tối lâu ngày: Dị dưỡng nhờ đồng hóa các chất hữu cơ hòa tan do các sinh vật khác chết phân hủy ra.
* Sinh sản của trùng roi: Phân đôi theo chiều dọc cơ thể: nhân phân đôi trước, tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan.
37
 






Các ý kiến mới nhất