Chào mừng quý khách

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

    TRA TỪ ĐIỂN ONLINE


    Tra theo từ điển:



    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_3_te_bao.flv Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv Wina.jpg Chang_luoi.flv Num_tuyen_to.flv Doi_kim_doi_chan_xuc_giac.flv Em_co_biet.flv 000f3fb6.flv IMAG0814.jpg Images_1.jpg Diendanhaiduongcom19072_1.jpg Tim_lai_nguoi_xua.swf To_quoc_goi_ten_minh122.swf 2010.jpg IMAG0309.jpg Images_8.swf Qua_trinh_nguyen_phan__Sinh_Hoc_92.flv Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan.swf Cay_nap_am.jpg DroseraburmanniiVahl.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    What time ???

    8 ĐỀ THI HSG VẬT LÝ THCS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Mến (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:38' 23-03-2010
    Dung lượng: 27.1 KB
    Số lượt tải: 151
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN THỚI BÌNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THCS
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2009 -2010
    MÔN THI : VẬT LÝ 9
    Ngày thi : 16/01/2010
    ( Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề )

    Bài 1 ( 4 điểm ):
    Một người đi xe đạp trên một quãng đường với vận tốc trung bình 12km/h. Biết rằng trên quãng đường đó người đi xe đạp đi với vận tốc là 16km/h.
    Tính vận tốc của xe đạp trên quãng đường còn lại.
    Bài 2 ( 4 điểm ):
    Hai ống hình trụ thông nhau. Tiết diện
    mỗi ống đều là S = 11,5 cm2. Hai ống chứa
    thủy ngân tới một mức nào đó. Đổ 1 lít nước
    vào một ống, rồi thả vào nước một vật có trọng lượng
    P =1, 5N. Vật nổi một phần trên mặt nước .
    Tính khoảng cách chênh lệch giữa hai mặt thủy ngân
    trong hai ống . Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là
    d = 136000N/m3.
    Bài 3 (4 điểm ):
    Hai bình cách nhiệt , bình I chứa 5 lít nước ở 800C ; bình II chứa 2 lít nước ở 200C . Đầu tiên, rót một phần nước ở bình I sang bình II. Sau khi nhiệt độ cân bằng, người ta lại rót từ bình II sang bình I cùng một lượng nước như lần đầu. Nhiệt độ sau cùng của nước trong bình I là 760C.
    a. Tính lượng nước đã rót mỗi lần.
    b. Tính nhiệt độ cân bằng của bình II.
    Bài 4 ( 4 điểm):
    Cho mạch điện như hình vẽ
    Rb là một biến trở có ghi ( 54 - 0,8A)
    Đèn Đ có hiệu điện thế định mức Uđ = 18V,
    cường độ dòng điện định mức Iđ= 0,3 A ; R1 = 15,
    nguồn điện có hiệu điện thế U = 30V. Khi đóng
    khóa K , đèn sáng bình thường.
    Giải thích số liệu ghi trên biến trở.
    Tính cường độ dòng điện chạy qua biến trở.
    Xác định vị trí con chạy C của biến trở .
    Bài 5( 4 điểm )
    Một người cao 1,7m đứng soi gương, gương treo sát vào tường thẳng đứng và mặt gương có dạng hình chữ nhật. Biết khoảng cách từ mắt của người đến đỉnh đầu 10cm.
    a. Vẽ ảnh của người qua gương phẳng ( coi người đứng trước gương là đoạn thẳng AB).
    b. Tìm khoảng cách lớn nhất từ mặt đất đến cạnh dưới của gương để người soi gương nhìn thấy chân của mình qua gương ?
    c. Tìm khoảng cách nhỏ nhất từ mặt đất đến cạnh trên của gương để người soi gương nhìn thấy đỉnh đầu của mình qua gương ?
    Hết

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI
    HUYỆN THỚI BÌNH LỚP 9 HUYỆN THỚI BÌNH
    NĂM HỌC 2009-2010

    BÀI
    NỘI DUNG
    CHO ĐIỂM
    
    Bài1
     Gọi S là chiều dài quãng đường thứ nhất, chiều dài của đoạn đường thứ hai là 2S , của cả đoạn đường là 3S
    Thời gian đế đi hết các đoạn đường đó là :t1; t2; t3.
    Vận tốc xe đạp trên đoạn đường thứ nhất :
     ( 1)
    Vận tốc xe đạp trên đoạn đường thứ hai :
     (2)

    Vận tốc xe đạp trên cả đoạn đường :
    
    Từ (1) suy ra t1 = 
    Từ ( 3) suy ra : t1+t2=
    Do đó t2 =  thế vào (2)
    V2= 
    Vận tốc xe đạp trên đoạn đường còn lại là 10,7 km
    
    0,75đ


    0,5đ



    0,5đ



    0,5đ

    0,25đ

    0,5đ

    0,5đ


    0,5đ
    
    Bài 2
    a. Lần I : m ( t1-t’2) = m2 ( t1-t’2)
    suy ra : t’2 = (1)
    ( t’2 là nhiệt độ cân bằng của bình II)
    (m là lượng nước rót )
    Lần II : m ( t1-t’2) = (m1- m) ( t1-t’2) (2)
    ( t’1 là nhiệt độ cân bằng của bình I)
    Từ (1) và ( 2) Suy ra : m =
    Thay số vào ta được :
    m == 0,4(kg)
    t’2 = 300C


     0,5đ

    0,5đ


    0,5đ
    0,5đ

    1,0đ

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓